Liên hệ chúng tôi

Trung tâm báo chí, Phòng Tuyên truyền Đảng ủy SISU

Tel : +86 (21) 3537 2378

Email : news@shisu.edu.cn

Address :550 phố Đại Liên Tây, Thượng Hải, Trung Quốc

Tin cũ

越王勾践剑 | Kiếm Việt Vương Câu Tiễn


24 December 2025 | By viadmin | SISU

 越王勾践剑

Kiếm Việt Vương Câu Tiễn 

 

越王勾践剑,春秋晚期 湖北江陵望山1号楚墓出土 湖北省博物馆藏

Kiếm Câu Tiễn, Cuối thời Xuân Thu, Khai quật tại mộ Sở số 1, trên núi Vọng Sơn, huyện Giang Lăng, tỉnh Hồ Bắc; Hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hồ Bắc

 

文物速览 Đôi nét về hiện vật

越王勾践剑出土于湖北江陵的望山楚墓群中,剑身正面有“越王鸠浅自乍用剑”八字鸟篆铭文。剑全长55.6厘米,剑茎长8.4厘米,总重875克。剑身中脊起棱,黑色菱形花纹满布剑身,剑格正面镶嵌蓝色琉璃,背面镶嵌绿松石。呈圆箍形的剑首内刻有间隔0.2毫米的11道同心圆。越王勾践剑不仅映射出历史故事中传奇人物“越王勾践”的身影,更因其铸造精美并且历经千年仍锋利无匹,而使人为之深深着迷。

Thanh Kiếm của Việt Vương Câu Tiễn được khai quật tại quần thể mộ Sở ở núi Vọng Sơn, huyện Giang Lăng, tỉnh Hồ Bắc. Trên thân kiếm có khắc tám chữ Triện Điểu: “越王鸠浅自乍用剑” (Việt Vương Câu Tiễn tự tác dụng kiếm). Kiếm dài 55,6 cm, chuôi kiếm dài 8,4 cm, nặng 875 g. Sống kiếm nổi gờ ở giữa, toàn thân kiếm phủ hoa văn hình thoi màu đen; mặt trước chuôi kiếm nạm ngọc lưu ly xanh, mặt sau nạm ngọc lam. Đầu kiếm có dạng hình vòng tròn, bên trên khắc 11 vòng tròn đồng tâm, mỗi đường cách nhau 0,2 mm. Thanh Kiếm Việt Vương Câu Tiễn không chỉ phản ánh hình tượng vị quân vương “Việt Vương Câu Tiễn” huyền thoại trong lịch sử, mà còn khiến người đời thán phục bởi kỹ nghệ chế tác tinh xảo và độ sắc bén không gì sánh bằng sau hàng nghìn năm.

一、名列春秋霸主间:越王勾践剑的命运谜团

1. Nằm trong danh sách bá chủ Xuân Thu: Bí ẩn về vận mệnh của thanh Kiếm Việt vương Câu Tiễn

越王勾践剑剑身铭文字数虽少,但先秦时期南方诸国的鸟篆却并不容易识读,其中的“越王自乍用剑”六字很快就被识读出来,而中间被认为是越王名字的二字在当年却久久不能确定。根据《史记》对越国的记载,自允常开始至无疆为楚所灭,越国先后有9位越王,后经过十几位学者的研究,认定铭文中的越王名为“鸠浅”二字,而“鸠浅”即“勾践”的通假字,因此这把剑曾经的一位主人,很可能就是春秋晚期最具传奇色彩的越国君主——勾践。那么紧随而来的谜团就是,越王勾践剑为何会出土于湖北的楚墓之中呢?

Số lượng chữ khắc trên thân kiếm Việt Vương Câu Tiễn tuy không nhiều, nhưng do là chữ Triện Điểu của các nước miền Nam thời Tiền Tần vốn khó đọc, nên sáu chữ “越王自乍用剑”(Việt Vương tự tác dụng kiếm) nhanh chóng được giải mã; còn hai chữ ở giữa được cho là tên của Việt Vương, thì ban đầu trong suốt một thời gian dài vẫn chưa xác định rõ. Căn cứ vào những ghi chép trong Sử ký về nước Việt, từ thời Việt Vương Vô Thường đến Vô Cương bị Sở diệt, nước Việt tổng cộng có 9 vị vua. Sau quá trình nghiên cứu của hơn mười học giả, cuối cùng xác nhận hai chữ tên vua Việt được khắc trên kiếm là “鸠浅” (Cưu Tiễn), là chữ thông giả của “勾践” (Câu Tiễn). Vì thế, chủ nhân ban đầu của thanh kiếm này rất có thể là vị Việt Vương Câu Tiễn truyền kỳ nhất cuối thời Xuân Thu. Vậy thì, điều bí ẩn tiếp theo đặt ra là: Tại sao kiếm của Việt Vương Câu Tiễn lại được phát hiện trong mộ Sở ở Hồ Bắc?

春秋时期,正当诸侯争霸之乱世,被中原诸国视为蛮夷之地的南方诸国中也有强者崛起。楚国、吴国、越国三国都一度具备了争雄的实力,而三国之间的联姻结盟、攻伐争斗,也上演了一幕幕恩怨情仇,越王勾践剑就在这样的历史背景下诞生与辗转。

Thời Xuân Thu, thiên hạ đại loạn các nước chư hầu tranh bá; ở phương Nam, nơi bị các nước Trung Nguyên xem là “man di mọi rợ” cũng nổi lên những thế lực hùng mạnh. Ba nước Sở, Ngô, Việt, đều có thời kỳ đủ sức mạnh tranh hùng, và ba nước này cũng nhiều lần diễn ra liên minh qua thông hôn, giao tranh công phạt, tạo nên vô số câu chuyện ân oán tình thù. Kiếm Việt Vương Câu Tiễn được ra đời và truyền qua nhiều đời trong bối cảnh lịch sử đó.

春秋中期,晋楚争霸,最终两方弭兵,形成平分霸权的局面。晋国于是扶持吴国,以削弱楚国,楚国在与吴国的连年战争中迅速受到削弱,于是楚国求援秦国,联合周边小国,并与越国交好联合,共同对抗吴国。

Giữa thời Xuân Thu, Tấn và Sở tranh bá, cuối cùng hai bên đình chiến, hình thành cục diện cân bằng quyền lực. Nước Tấn liền ủng hộ nước Ngô, để kiềm chế nước Sở. Trong các cuộc chiến liên miên với Ngô, Sở suy yếu nhanh chóng, buộc phải cầu viện nước Tần, liên kết với các tiểu quốc láng giềng, đồng thời giao hảo với nước Việt, để cùng nhau chống lại Ngô.

大夫逢同谏曰:“……为越计,莫若结齐,亲楚,附晋,以厚吴。” ——《史记·越王勾践世家》

Đại phu Phùng Đồng gián viết: “……Vi việt kế, mạc nhược kết Tề, thân Sở, phụ Tấn, dĩ hậu Ngô. ” (Có nghĩa là, ……Vì nước Việt mà mưu tính, không gì bằng kết giao với Tề, thân với Sở, dựa vào Tấn để làm mạnh nước Ngô )  Sử ký – Việt Vương Câu Tiễn thế gia

越王勾践剑有可能就是在这一个时段,通过联姻外交而进入楚国的。此时,楚、越在对抗吴国上具有共同利益,史书记载中,楚昭王之子楚惠王的母亲是一名“越女”,而《列女传》记述的故事中则直接认为这名越姬就是越王勾践之女。

Kiếm Việt Vương Câu Tiễn có khả năng được đưa vào nước Sở thông qua quan hệ thông hôn hoặc ngoại giao trong giai đoạn này. Khi ấy, Sở và Việt có lợi ích chung trong việc chống Ngô. Theo Sử ký, mẹ của Sở Huệ Vương (con vua Sở Chiêu Vương) là nữ nhân nước Việt; còn trong Liệt nữ truyện thì trực tiếp chỉ rằng nàng Việt Cơ này chính là con gái của Việt Vương Câu Tiễn.

(楚)昭王卒于军中。……乃与子西、子綦谋,伏师闭涂,迎越女之子章立之,是为惠王。—《史记·楚世家》

(Sở )Chiêu Vương tốt vu quân trung. ……nãi dữ Tử Tây, Tử Kỳ mưu, phục sư bế đồ, nghênh Việt nữ chi tử chương lập chi, thị vi Huệ Vương. (Có nghĩa là, (Sở) Chiêu Vương mất ở chiến trường…… Sau đó Tử Tây và Tử Kỳ bàn mưu, bố trí quân phục, đón con trai của Việt nữ lập làm vua, tức là Huệ Vương.) — Sử ký – Sở thế gia

楚昭越姬者,越王句践之女,楚昭王之姬也。……王弟子闾与子西、子期谋曰:“母信者,其子必仁。”乃伏师闭壁,迎越姬之子熊章,立是为惠王。

——《列女传·节义传·楚昭越姬》

Sở Chiêu Việt Cơ giả, Việt Vương Câu Tiễn chi nữ, Sở Chiêu Vương chi cơ dã. ……vương đệ tử lư dữ tử tây, tử kỳ mưu viết: “Mẫu tín giả, kỳ tử tất nhân. ” Nãi phục sư bế bích, nghênh Việt Cơ chi tử Hùng Chương, lập thị vi Huệ Vương. (Có nghĩa là, Việt Cơ là phi tần của Sở Chiêu Vương, và là con gái Việt Vương Câu Tiễn…… Em trai vua là Tử Lư cùng Tử Tây, Tử Kỳ bàn rằng: ‘Mẹ nhân hậu thì con tất hiền đức.’ Bèn cho quân mai phục, đóng cổng thành, đón con trai của Việt Cơ là Hùng Chương về, lập làm vua mới là Huệ Vương.) — Liệt nữ truyện – Tiết nghĩa truyện – Sở Chiêu Việt Cơ.

因此,有推测认为,越王勾践剑可能正是勾践之女去往楚国联姻的陪嫁品。而出土越王勾践剑的望山1号墓的墓主人邵固作为一名后世的楚国贵族,或许与楚王关系密切,因为忠心侍候从而受到楚王赏赐这把精美的越王勾践剑。

Do đó, có giả thuyết cho rằng kiếm Việt vương Câu Tiễn có thể là vật tùy giá (của hồi môn) cho con gái Câu Tiễn khi sang Sở làm dâu. Chủ nhân của mộ số 1 núi Vọng Sơn, nơi phát hiện thanh kiếm là Thiệu Cố, một quý tộc nước Sở. Có thể ông là cận thần thân tín của Sở Vương, bởi sự trung thành phụng sự mà được ban thưởng thanh kiếm quý này.

另也有一种说法认为越王勾践剑是楚国灭越所获得的战利品,尽管究竟是否是楚国灭越,楚国又是如何灭越尚存疑问,但是可以确定的是,在楚威王时,楚、越之间的关系已经从吴国尚在时的同仇敌忾以及稍后的和平共处,转变为了敌对征伐,乃至兴兵灭国。

Lại có một giả thuyết khác cho rằng, kiếm Việt Vương Câu Tiễn là chiến lợi phẩm mà nước Sở thu được sau khi tiêu diệt nước Việt. Tuy vẫn chưa rõ việc Sở diệt Việt có thật hay không, cũng như Sở đã diệt Việt như thế nào, nhưng có thể xác định rằng, đến thời Sở Uy Vương, quan hệ giữa Sở và Việt đã chuyển từ đồng minh chống lại Ngô, sang đối đầu, rồi cuối cùng Sở phát binh phạt Việt và thôn tính nước này.

《史记》中提及楚王任用召滑,通过离间越国内部,使越国生乱,而楚国乘机灭亡越国一事。从名字的音韵推断,望山1号墓的墓主人邵固有可能与楚国灭越的大功臣召滑同为一人,那么楚王将灭越获得的战利品越王勾践剑赐给他就显得顺理成章了,而邵固死后便将此剑殉葬以显示他生前的功绩。

Trong Sử ký có ghi việc Sở Vương bổ nhiệm Triệu Hoạt, tận dụng kế ly gián làm rối loạn nội bộ nước Việt, từ đó Sở thừa cơ diệt Việt. Từ sự tương đồng về âm vận của hai tên gọi, có học giả suy đoán rằng: Thiệu Cố chủ nhân ngôi mộ số 1 núi Vọng Sơn có thể chính là Triệu Hoạt, người lập đại công trong việc giúp Sở diệt Việt. Nếu giả thuyết này được chấp nhận, thì việc Sở Vương ban thưởng cho ông ta thanh kiếm Việt Vương Câu Tiễn, chiến lợi phẩm thu được sau khi diệt Việt, là điều hoàn toàn hợp lý. Sau khi Thiệu Cố qua đời, thanh kiếm được tùy táng để biểu thị công lao hiển hách của ông khi lúc sinh thời.

然而这种说法也是疑云重重,《史记·越王勾践世家》记载楚国灭越是在楚威王时,而提及召滑此人的《史记·樗里子甘茂列传》中,派遣他的君主却是楚怀王。究竟是越王勾践剑的出土证实了《史记·越王勾践世家》中楚国灭越时间的谬误,还是历史上的召滑与墓主人邵固并非一人呢?这些问题至今未有定论。

Tuy nhiên, giả thuyết này vẫn còn nhiều điểm nghi ngờ. Theo Sử ký – Việt Vương Câu Tiễn thế gia, nước Sở diệt nước Việt vào thời Sở Uy Vương; trong khi đó, Sử ký – Trử Lý Tử, Cam Mậu liệt truyện lại ghi rõ rằng Triệu Hoạt được Sở Hoài Vương phái đi. Vậy, liệu việc phát hiện kiếm Việt Vương Câu Tiễn có chứng minh ghi chép trong Sử ký – Việt Vương Câu Tiễn thế gia về thời điểm Sở diệt Việt là sai lầm, hay Triệu Hoạt trong sử sách và Thiệu Cố chủ nhân ngôi mộ số 1 kỳ thực không phải cùng một người? Những câu hỏi này đến nay vẫn chưa có lời giải đáp thỏa đáng.

尽管越王勾践剑在历史上经历了何种命运尚无法确证,但这并不妨碍它带给我们无穷猜测与遐想,它或许寄寓着越王勾践卧薪尝胆、意争霸主的雄才大略,或许见证了中国最早一批外交家的奔波不休、纵横捭阖,或许又亲历了越国的灭亡、楚人的荣耀……越王勾践剑的背后是春秋晚期南方强国“名列春秋霸主间”的汲汲渴望,也是各国之间交往、联合、攻伐、争斗的复杂关系与混乱的社会现象。

Dù thanh kiếm Việt Vương Câu Tiễn đã trải qua những biến cố như thế nào, đến nay vẫn chưa thể xác minh, nhưng điều đó không làm giảm sức hấp dẫn và những liên tưởng vô tận mà nó đã mang đến cho chúng ta. Thanh kiếm ấy có thể gửi gắm hùng tài đại lược, nằm gai nếm mật, mưu đồ bá nghiệp của Việt Vương Câu Tiễn; có thể là nhân chứng cho bước chân không mỏi, vận dụng trí tuệ và mưu lược xoay chuyển cục diện của những nhà ngoại giao đầu tiên trong lịch sử Trung Hoa; cũng có thể đã trực tiếp chứng kiến sự diệt vong của nước Việt và sự vẻ vang của người Sở. Đằng sau kiếm Việt Vương Câu Tiễn là khát vọng mãnh liệt muốn vươn lên hàng bá chủ Xuân Thu của các cường quốc phương Nam, đồng thời cũng phản ánh mối quan hệ phức tạp giữa các quốc gia như: giao hảo, liên minh, công phạt và tranh bá, cùng bức tranh xã hội rối ren của thời Xuân Thu.

二、吴山开,越溪涸,三金合冶成宝锷

2. Núi Ngô mở, suối Việt cạn, ba kim hợp luyện thành bảo kiếm

越王勾践剑尤为令人惊叹的一点是它历经2400多年的沉埋,出土之时却仍然毫无锈蚀、寒光逼人、锋利无匹,剑刃锋利到20余层纸一划而破”。根据目前的研究比较,剑中铅含量较少、墓葬环境隔绝空气与剑鞘的保护是越王勾践剑能够完好保存的原因,也让今人能一睹名动一时的吴越宝剑之风采。

Điều thanh kiếm Việt Vương Câu Tiễn khiến người đời kinh ngạc là: dù bị vùi lấp  hơn 2.400 năm, nhưng khi khai quật, thanh kiếm vẫn sáng loáng, không hề hoen gỉ, vô cùng sắc bén, “sắc đến mức chỉ với một đường lướt nhẹ có thể cắt đứt hơn hai chục lớp giấy”. Theo các kết quả nghiên cứu hiện nay, hàm lượng chì trong kiếm khá thấp, môi trường mộ táng khép kín, tách biệt hoàn toàn với không khí, cộng với sự bảo vệ của vỏ kiếm đã giúp thanh kiếm được bảo tồn hoàn hảo, nhờ vậy hậu thế mới có thể tận mắt chiêm ngưỡng phong thái huy hoàng của thanh bảo kiếm Ngô – Việt lừng danh một thời.

剑,作为中国古代冷兵器中尤为重要并且含义丰富的一类,它出现与兴盛的时间却并不是很早。据目前所知,剑在中国青铜时代的中晚期才成规模地登上历史舞台,比石木兵器时代就出现的矛、斧、钺、戈等都晚了不少。现在可以看到的中国中原地区最早的剑是西周早期的青铜剑,这类青铜剑很像是匕首,剑身很短,形似柳叶,短茎部的圆孔应是用于加上木质把手。这种剑显然并非作战攻击之用,而适用于随身佩戴,自卫防身。

Kiếm, là một loại vũ khí lạnh của Trung Hoa cổ đại, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và hàm ý phong phú, song thời điểm nó xuất hiện và phát triển hưng thịnh lại không quá sớm. Theo các chứng cứ khảo cổ, kiếm thực sự trở thành vũ khí phổ biến vào giai đoạn giữa và cuối của Thời đại đồ đồng, muộn hơn nhiều so với những vũ khí đã có từ thời kỳ đồ đá và đồ gỗ như: mâu, rìu, việt, mác/giáo… Hiện giờ có thể nhìn thấy những thanh kiếm sớm nhất được phát hiện ở vùng Trung Nguyên có niên đại vào đầu thời Tây Chu, phần lớn có hình dáng giống dao găm, lưỡi ngắn, thân kiếm như lá liễu, ở chuôi kiếm có lỗ tròn có lẽ là để gắn cán gỗ. Loại kiếm này rõ ràng không thích hợp cho việc chiến đấu trên trận mạc, mà chủ yếu dùng để mang theo người, phòng thân.

至春秋晚期,剑的形制与铸造日益成熟,数量也大为增多。剑身加长,剑茎部位变为更方便握持的剑柄,出现了剑首、剑箍以免滑脱,剑身与剑柄之间出现了剑格。各地青铜剑又尤以吴越之剑为最精。

Đến cuối thời Xuân Thu, chế tác hình dáng và kỹ thuật đúc kiếm ngày càng chín muồi, sản lượng cũng gia tăng đáng kể. Thân kiếm được kéo dài, chuôi kiếm được cải tiến để dễ dàng cầm nắm, thiết kế các bộ phận mới như đốc kiếm, đai kiếm để tránh trượt, giữa thân kiếm và chuôi kiếm thiết kế phần kiếm cách. Trong các vùng sản xuất kiếm bằng đồng thời đó, kiếm Ngô – Việt được đánh giá là tinh xảo bậc nhất.

那么青铜剑为何是在吴越之地达到了其发展的高峰?在春秋晚期生产技术发展的基础上,这与当地的战争形态密切相关。

Vậy thì, vì sao kỹ nghệ đúc kiếm bằng đồng ở vùng Ngô – Việt lại đạt đến đỉnh cao? Trên cơ sở kỹ thuật sản xuất phát triển vào cuối thời Xuân Thu, điều này còn liên quan mật thiết đến tình hình chiến tranh của khu vực.

吴越之地青铜剑在战争中广泛应用,其铸造技艺更是闻名四海。越王勾践剑的主要成分是铜、锡和少量的铝、铁、镍、硫等,主要成分配比与先秦时期手工艺专著《周礼·考工记》中的记载十分接近。剑刃部锡的含量更高,更为坚硬,以增其锋利程度,而剑脊部位锡含量低,具备更好的韧性,以免在使用中断裂。要控制剑身不同部位铸材的不同比例,很可能是采用了复合金属工艺,先后两次进行浇铸。

Ở vùng Ngô – Việt, kiếm đồng được sử dụng rộng rãi trên chiến trường, kỹ nghệ luyện đúc đạt đến trình độ cao, nổi danh khắp nơi. Thành phần chủ yếu của kiếm Việt Vương Câu Tiễn là đồng, thiếc, cùng một lượng nhỏ nhôm, sắt, niken, lưu huỳnh; tỷ lệ hợp kim này rất gần với ghi chép trong Chu lễ - Khảo công ký, sách chuyên ngành thủ công thời Tiên Tần. Phần lưỡi kiếm có hàm lượng thiếc cao hơn, giúp tăng độ cứng và độ sắc bén; còn phần sống kiếm có hàm lượng thiếc thấp hơn, giúp tăng độ dẻo dai, tránh gãy khi sử dụng. Để kiểm soát chính xác tỷ lệ hợp kim ở từng bộ phận, người xưa rất có thể đã sử dụng kỹ thuật đúc kim loại kép, tức đúc rót hai lần.

越王勾践剑的铸造与装饰工艺令人叹为观止,显示出春秋晚期青铜剑乃至青铜兵器铸造的第一个高峰。到战国时期,吴越的铸剑技术为楚国所继承,青铜剑在战争中的使用更为普遍,钢铁剑的出现更推进了剑的实战功能,并且佩带宝剑也成为贵族和士人的身份标志。此后随着骑兵逐渐成为主要兵种,用于劈砍的兵器刀和与之配合的长矛开始流行,剑的实战功能几乎被其装饰性功能与象征意义所掩盖。

Công nghệ luyện đúc và trang trí của kiếm Việt Vương Câu Tiễn đã đạt đến trình độ điêu luyện, thể hiện đỉnh cao đầu tiên của kỹ nghệ luyện đúc kiếm đồng nói riêng và binh khí đồng thau cuối thời Xuân Thu nói chung. Đến thời Chiến Quốc, kỹ nghệ luyện kiếm của Ngô – Việt được nước Sở kế thừa và phát huy, khiến kiếm đồng được sử dụng rộng rãi hơn trong chiến tranh, sự ra đời của kiếm thép càng nâng cao tính năng thực chiến của loại vũ khí này, cùng với đó, việc đeo bảo kiếm trở thành biểu tượng thân phận của tầng lớp quý tộc và sĩ nhân. Về sau, khi kỵ binh trở thành lực lượng chiến đấu chủ đạo, các loại binh khí dùng để chém như đao, để đâm thương dài, bắt đầu phổ biến rộng rãi, khiến chức năng thực chiến của kiếm dần bị lu mờ bởi tính năng trang sức và ý nghĩa tượng trưng./.

 

编译Biên dịch:Bùi Thị Tiệp(裴碧捷)

校对Hiệu đính:冯超 (FENG Chao)

排版Sắp chữ:宁笑葳 (NING Xiaowei)

 

 

源自: 70件文物里的中国 - 越王勾践剑 - 上海博物馆 - 微信读书

  

Chia sẻ:

Liên hệ chúng tôi

Trung tâm báo chí, Phòng Tuyên truyền Đảng ủy SISU

Tel : +86 (21) 3537 2378

Email : news@shisu.edu.cn

Address :550 phố Đại Liên Tây, Thượng Hải, Trung Quốc

Tin cũ